Skip to main content

Các bước xin luận giải:

Bước 1: Đăng nhập tài khoản và thành tâm xin quẻ, ghi rõ vấn đề cần muốn xem

Bước 2: Copy link hình quẻ và gửi tin nhắn cho page Gửi quẻ xin luận giải

Bước 3: Việc xem online hiện tại không hề thu phí nào cả chỉ mong các bạn gửi lại phản hồi và chia sẻ trang với mọi người. Các quẻ sẽ được tổng hợp giải 2 lần 1 tuần vào thứ 4 và CN. Nếu không có phản hồi kết quả các quẻ lần sau sẽ không được hỗ trợ thêm.

Trước khi muốn xin quẻ để hỏi việc xin đọc kỹ các điều sau:

1. Bạn cần phải biết chính xác ngày, giờ sinh Âm lịch của mình và qui đổi thành ngày dương lịch để lấy quẻ
2. Giờ sinh không cần chính xác chỉ cần đúng canh giờ. ví dụ bạn sinh vào giờ Sửu là từ 1h – 3h sáng thì đều ra quẻ giống nhau

Cốt lõi nhất của quẻ Nhân mệnh là, biết rằng tương lai con mình cần gì để cảm thấy vui, để bố mẹ có sự chuẩn bị cho con từ bước đầu tiên cuộc đời, con cái, đôi khi chỉ cần bấy nhiêu.
Về tổng quan “trẻ con về đâu” như đã nói trong những bài trước, chỉ cần xem nhóm Thế – 1 -2 bao gồm Tử – Tài, Quan – Phụ, Phụ – Huynh, Huynh – Tử mà biết, sự tối ưu của một người sẽ nằm tại đâu, từ đấy tránh việc bắt cá leo cây, ngày dài tháng rộng cá cũng leo được, nhưng thế lại phí mất “ngày dài tháng rộng”, mà cá lại chẳng vui.

Đọc thêm :  NHÂN MỆNH – TẤT CẢ SỰ XEM VỀ QUẺ MỆNH 

NHÂN MỆNH – CON NGƯỜI CẦN GÌ? (Phần 2)

Thiên can và Địa chi:

Thiên can được phân theo thứ tự từ 1 đến 10 là: Giáp (1), Ất (2), Bính (3), Đinh (4), Mậu (5), Kỷ (6), Canh (7), Tân (8), Nhâm (9), Quý (10).

Số lẻ là Dương can (Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm).

Số chẵn là Âm (Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý).

Địa chi gồm có 12 địa chi, theo thứ tự từ 1 đến 12 là : Tý (1), Sửu (2), Dần (3) , Mão (4), Thìn (5), Tỵ (6), Ngọ (7), Mùi (8), Thân (9), Dậu (10), Tuất (11), Hợi (12).

Số lẻ là Dương chi, Số chẵn là Âm chi.